Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp biết được những bệnh gì?

Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp biết được những bệnh gì? Nếu bạn chuẩn bị thực hiện xét nghiệm nước tiểu, bạn không nên và có thể sẽ được chỉ định không được ăn các loại thực phẩm có thể khiến nước tiểu đổi màu như củ cải đường, quả mâm xôi và đại hoàng. Đôi khi còn không được tập thể dục trước khi xét nghiệm. Nếu là phụ nữ thì việc đang trong kỳ kinh nguyệt hay không cũng cần báo cáo. Nếu đang dùng thuốc hoặc thực phẩm chức năng thì nếu có khả năng gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nước tiểu thì cũng sẽ được chỉ định dừng sử dụng. Thông qua bài viết thì chắc hẳn bạn đã biết xét nghiệm nước tiểu biết bệnh gì rồi chứ. Nếu bạn chưa bao giờ đi xét nghiệm nước tiểu thì nên đi xét nghiệm nhanh chóng để có thể biết được tình trạng cơ thể của bạn ở mức nào.

Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp biết được những bệnh gì?

Có thể bạn không biết rằng nước tiểu chứa đựng những thông tin vô cùng giá trị về sức khỏe. Xét nghiệm nước tiểu rất hữu ích trong việc hỗ trợ cho chẩn đoán, theo dõi và điều trị một số các loại bệnh. Vậy cụ thể việc xét nghiệm nước tiểu biết bệnh gì?

Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp biết được những bệnh gì?

Xét nghiệm nước tiểu là phương pháp kiểm tra những thành phần khác nhau có trong nước tiểu, nhờ đó mà có thể phát hiện được một số bệnh lý của cơ thể. Trong nhiều trường hợp, sẽ có một số phương pháp khác được thực hiện cùng với xét nghiệm nước tiểu để có thể đưa ra những kết luận chính xác nhất về tổng thể những vấn đề cơ thể mà bệnh nhân gặp phải nếu có. Xét nghiệm nước tiểu được đánh giá là một phương pháp đơn giản, chi phí thấp nhưng lại cung cấp rất nhiều thông tin quan trọng, ví dụ:

– Nếu xuất hiện máu trong nước tiểu thì có khả năng xuất hiện một số bệnh ở thận, hệ tiết niệu hoặc bàng quang.

– Nếu có nồng độ đường trong nước tiểu vượt ngưỡng an toàn thì có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường.

– Phát hiện protein trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của một bệnh thận, dấu hiệu của tổn thương thận.

– Thông qua quá trình phân tích sinh hoá trong nước tiểu sẽ giúp hỗ trợ và chẩn đoán bệnh sỏi thận, u tủy và porphyria.

– Phân tích dưới kính hiển vi tế bào (tế bào học) có thể hỗ trợ trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư bàng quang. Thông thường sẽ có 11 chỉ số trong kết quả xét nghiệm nước tiểu. Nếu kết quả xét nghiệm nước tiểu có bất thường thì người bệnh thường được chỉ định thực hiện thêm những xét nghiệm khác để tìm ra nguồn gốc của vấn đề. Xét nghiệm nước tiểu biết bệnh gì? Hãy điểm qua một vài bệnh sau đây:

Ung thư tinh hoàn: Hormone Beta-HCG được bánh rau sản sinh ra khi người phụ nữ mang thai. Điều đáng chú ý là hormone này cũng được tiết ra từ một số khối u và trong đó có ung thư tinh hoàn. Việc xét nghiệm nước tiểu sẽ giúp bạn chẩn đoán được bạn có bị ung thư tinh hoàn hay không.

Bệnh tiểu đường: Ở những người bị bệnh tiểu đường, đường sẽ tích tụ lại trong máu khiến thận rất khó lọc bỏ. Do đó lượng đường thừa sẽ được bài xuất ra nước tiểu. Khát nước nhiều và tiểu nhiểu là những triệu chứng được coi là dễ phát hiện nhất của bệnh tiểu đường. Nước tiểu sẽ có mùi ngọt nếu bạn bị tiểu đưuòng. Ở các bà bầu, thai nghén cũng làm thay đổi cách thức lọc máu của thận và do đó nước tiểu có mùi “ngòn ngọt”, nhờ đó xét nghiệm nước tiểu cũng cho biết bạn có thai hay không.

Nhiễm trùng tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu là bệnh nhiễm trùng xảy ra ở bất cứ nơi nào trên hệ tiết niệu, dù đó là thận, niệu quản, bàng quang hay niệu đạo. Các triệu chứng của nhiễm trùng tiết niệu khá rõ ràng và có thể kể đến như thường xuyên mót tiểu, thấy đau khi đi tiểu, nước tiểu có màu đục hoặc thậm chí nước tiểu có màu hồng đỏ và nước tiểu khá nặng mùi. Đây là căn bệnh tương đối phổ biến và hoàn toàn có thể được phát hiện bằng xét nghiệm mẫu nước tiểu đơn giản. Bệnh tiết niệu là gì?

Huyết khối: Các nhà khoa học đang nghiên cứu một sản phẩm có thể phát hiện huyết khối bằng một xét nghiệm nước tiểu đơn giản. Tương tự như thử thai tại nhà, que thử này sẽ tìm những chỉ dấu sinh học trong nước tiểu để chỉ ra những trục trặc bên trong cơ thể.

Mất nước: Ở trạng thái sức khỏe tốt thì nước tiểu thường có màu nhạt và gần như là không màu. Tuy nhiên, nếu nước tiểu có màu vàng sẫm, thậm chí đôi khi như màu hổ phách thì có thể là dầu hiệu bạn đang bị mất nước. Nếu bạn không cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể mỗi ngày thì nước tiểu sẽ bị cô đặc và có nồng độ các chất cặn bã vượt mức khiến cho nó có màu sẫm hơn.

Ung thư vú: Pteridines là tên gọi của một nhóm chất chuyển hóa được bài xuất ra nước tiểu. Người ta thấy rằng các bệnh nhân ung thư sẽ bài xuất chất này nhiều hơn mức bình thường và điển hình là ở bệnh nhân ung thư vú. Việc xác định lượng pteridines trong nước tiểu của một người sẽ giúp phát hiện ung thư trước khi chụp X quang vú.

Các chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu

Leukocytes (LEU ca): Tế bào bạch cầu, bình thường âm tính;  chỉ số cho phép: 10-25 Leu/UL. Khi nước tiểu có chứa bạch cầu, thai phụ có thể đang bị nhiễm khuẩn hoặc nấm (có giá trị gợi ý nhiễm trùng tiểu chứ không khằng định được). Trong quá trình chống lại các vi khuẩn xâm nhập, một số hồng cầu đã chết và thái ra đường tiểu. bạn cần xét nghiệm nitrite để xác định vi khuẩn gây viêm nhiễm. Xét nghiệm nước tiểu có thể giúp biết được những bệnh gì?

Nitrate (NIT): Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu. – bình thường âm tính. chỉ số cho phép: 0.05-0.1 mg/dL.  Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu như tìm thấy nitrite trong nước tiểu có nghĩa là có nhiễm trùng đường niệu. Nếu dương tính là có nhiễm trùng nhất là loại E. Coli.

Urobilinogen (UBG): Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật, bình thường không có. Chỉ số cho phép: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L, đây là sản phẩm được tạo thành từ sự thoái hóa của bilirubin. Nó cũng được thải ra ngoài cơ thể theo phân. Chỉ có một lượng nhỏ urobilinogen có trong nước tiểu. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan) làm dòng chảy của dịch mật từ túi mật bị nghẽn.

Billirubin (BIL): Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật, bình thường không có, Chỉ số cho phép: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L, đây là sản phẩm được tạo thành từ sự thoái hóa của hồng cầu. Nó đi ra khỏi cơ thể qua phân. Billirubin bình thường không có trong nước tiểu. Nếu như billirubin xuất hiện trong nước tiểu nghĩa là gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.

Protein (pro): đạm Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng, bình thường không có chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L. Nếu xét nghiệm phát hiện trong nước tiểu chứa protein, tình trạng của thai phụ có thể liên quan đến các chứng: thiếu nước, mẫu xét nghiệm chứa dịch nhầy, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp, có vấn đề ở thận… Vào giai đoạn cuối thai kì, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (h140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng tiểu đường.

Chỉ số pH :Đánh giá độ acid của nước tiểu, bình thường: 4,6 – 8. dùng để kiểm tra xem nước tiểu có tính chất acid hay bazơ. pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh, pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ) và pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

Blood (BLD): Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận, bình thường không có, Chỉ số cho phép: 0.015. 0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL. Viêm, bệnh, hoặc tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo có thể làm máu xuất hiện trong nước tiểu.

Specific Gravity (SG): Đánh giá nước tiểu loãng hay cô đặc (do uống quá nhiều nước hay do thiếu nước), bình thường: 1.005 – 1.030

Ketone (KET): Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát, chế độ ăn ít chất carbohydrate, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài. Bình thường không có hoặc đôi khi có ở mức độ thấp đối với phụ nữ mang thai, chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L, đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng tiểu đường. Khi phát hiện lượng kentone, kèm theo các dấu hiện chán ăn, mệt mỏi, thai phụ nên được bác sĩ chỉ định truyền dịch và dùng thuốc. Để giảm hết lượng kentone, thai phụ nên thư giãn, nghỉ ngơi và cố gắng không bỏ bất kỳ bữa ăn nào

Glucose (Glu): dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường bình thường không có hoặc có thể có ở phụ nữ mang thai. Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L. Là một loại đường có trong máu. Bình thường thì trong nước tiểu sẽ không có hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng rất cao, chẳng hạn như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh.

ASC (Ascorbic Acid): Chất thải trong nước tiểu để đánh giá bệnh về thận, – chỉ số cho phép: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L. Nếu bạn dùng nhiều thức ăn ngọt trước khi xét nghiệm, sự xuất hiện của hàm lượng glucose trong nước tiểu là điều bình thường. Nhưng nếu lượng đường ở lần xét nghiệm thứ hai cao hơn lần đầu, đây là dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nếu có kèm các chứng mệt mỏi, luôn khát nước, sụt cân, bạn nên đến bác sĩ để được kiểm tra lượng đường huyết. Nếu có dấu hiệu thì nên đi làm Test đánh giá dung nạp glucose để có kết quả chính xác hơn.

Cập nhật: 17:33 26/10/2017 Theo ...

Theo dõi cộng đồng trên facebook